TỪ ĐIỂN QUY HOẠCH ANH VIỆT

 A

Abelian Group Z2 Nhóm Abelian. Là tập hợp đơn giản nhất các thành phần, bao gồm một số 0 duy nhất và một số 1 duy nhất. Các nhóm toán học nói chung có nhiều thành phần hơn, và có mối quan hệ phức tạp hơn giữa các thành phần.


Achromatopsia Sự mù màu (A Theory of Architecture. Salingaros. NXB Umbau-Verlag)


Adaptive Design Method Một phương pháp sự dụng các thông tin phản hồi để thỏa mãn các trạng thái thoải mái và hài lòng của con người cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.

Agnosia  Tình trạng bệnh lý của bộ não ngăn cản quá trình lĩnh hội thị giác, mặc dù có thể vẫn nhận thức được hình ảnh.

Alexandrine pattern. Là một giải pháp kiến trúc thường lặp kết hợp hình thức hình học với các quan hệ xã hội. Ví dụ: "một căn phòng thích hợp cần có ánh sáng từ hai phía".

Axial Theory Lý thuyết trục . Là lý thuyết về phát triển sử dụng đất cho rằng các loại sử dụng đất có xu hướng phát triển trong mối quan hệ với hàm chi phí- thời gian theo các trục giao thông tán xạ từ trung tâm thương mại của thành phố (Biên dịch từ Real Estate Development- Principles and Process. Mike E. Miles, Galye Berens, and Marc A. Weiss. NXB: Urban Plan Institute. Washington D.C 2000)


Algorithm Thuật toán Một mệnh đề gồm các bước phải cần phải theo để giải quyết một vấn đề. Một thuật toán có thể được biểu diễn dưới hình thức mô tả bằng từ ngữ, hoặc một lời giải thích, hoặc một sơ đồ được gắn nhãn (Biên dịch từ Site Analysis- Linking program and concept in land planning and design- James A. LaGro Jr- NXB John Wiley & Son, Inc).

Alluvium Đât bồi Bất kỳ vật liệu bồi lắng bởi nước chảy. Vật liệu đất phù sa và bụi phù sa (alluvial fans) (Biên dịch từ Site Analysis).

Analog Dữ liệu analog Một hình thức thể hiện dữ liệu trong đó các giá trị được thể hiện dưới dạng đồ thị, chẳng hạn các đường cong (Biên dịch từ Site Analysis).

Aquifer Nước ngầm Bất kỳ vật liệu nào nằm dưới mặt đất có khả năng trữ một lượng lớn nước ngầm và có khả năng phân tán nguồn nước đó (Biên dịch từ Site Analysis).  



Area diện tích Một thuật ngữ chung dung để diễn tả một đối tượng hai chiều được bao bọc bằng đường bao liên tục mà có thể có khoặc không bao gồm cả đường bao đó (Biên dịch từ Site Analysis).



Aspect Hướng la bàn Hướng tính theo phương ngang mà một sườn dốc hướng về, thường được biểu diễn như hướng của la bàn (ví dụ, hướng Bắc, hoặc Đông Bắc) hoặc hướng tính bằng độ theo chiều kim đồng hồ tính từ phương Bắc (Biên dịch từ Site Analysis).


Attribute Thuộc tính Một tính chất xác định của một thực thể (ví dụ sườn dốc địa hình – topographic slope) (Biên dịch từ Site Analysis).

B

Broker người môi giới bất động sản  người làm việc với tư cách đại diện cho pháp nhân khác trong quá trình mua, bán, cho thuê hoặc quản lý các quyền lợi của bất động sản (Biên dịch từ Real Estate Development).


Brokerage
doanh nghiệp làm nghề môi giới bất động sản, hoạt động trong tất cả các lĩnh vực cần thiết, đại diện cho tài sản của người bán  và đại diện cho các lợi ích chủ chốt nhất của người bán (Biên dịch từ Real Estate Development). 


Building efficiency ratio tỷ số hiệu quả của bất động sản (bđs) là tỷ số của diện tích cho thuê thuân với diện tích cho thuê toàn bộ (Biên dịch từ Real Estate Development). 

Building Owners and Managers Association International (BOMA) Hiệp hội các chủ sở hữu và quản lý bất động sản quốc tế Hiệp hội thương mại của các chủ sở hữu và quản lý các toà căn hộ và văn phòng


C

Capital vốn, tư bản. Tiền hoặc của cải đầu tư vào một tài sản nhằm mục đích tích lũy của cải, hoặc thặng dư của sản phẩm sau quá trình tiêu thụ (Biên dịch từ Real Estate Development). 

Capital Improvement Project Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng Sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống và bến cảng.


Capital market thị trường vốn là thị trường tài chính mà trong đó tiền tiết kiệm (từ các cá nhân, công ty, hoặc quỹ hưu trí) được tích tụ bởi các trung gian về tài chính và được phân bố cho nhà đầu tư bất động sản (Biên dịch từ Real Estate Development).

Capitalization lượng vốn hoá quá trình dự tính giá trị bằng cách chiết khấu thu nhập thuần (net operating income) theo một tỷ suất hợp lý (Biên dịch từ Real Estate Development).

Capitalization rate (cap rate) tỷ suất vốn là tỷ suất biểu diễn như là phần trăm dòng thu nhập tương lai được chuyển thành một giá trị hiện tại.(Biên dịch từ Real Estate Development).

Comprehensive Planning Xây dựng quy hoạch tổng thể là thuật ngữ được dùng ở Hoa Kỳ để mô tả một quá trình xác định mục tiêu và khát vọng của cộng đồng về mặt phát triển. Kết quả của quá trình xây dựng quy hoạch tổng thể là bản Quy Hoạch Tổng Thể sẽ định hướng chính sách công về giao thông, cơ sở hạ tầng, sử dụng đất, giải trí, và nhà ở. Bản quy hoạch tổng thể thường bao gồm các vùng địa lý lớn, các chủ đề bao quát và tính đến một quãng thời gian dài.
(Biên dịch từ Wikipedia mục từ: Comprehensive Planning, http://en.wikipedia.org/wiki/Comprehensive_planning)

L

Land develer Nhà phát triển bất động sản cải tạo hoặc xây mới các bất động sản, bằng cách đó tạo ra hoặc tăng thêm giá trị địa ốc. Nhà phát triển có thể là cá nhân nhưng họ có thể là một partnership (doanh nghiệp dựa trên mối quan hê hợp tác), có thể là công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc các tập đoàn. Tuy nhiên bất kỳ ai liên quan như một chủ thể đến quá trình phát triển bất động sản đều được coi như nhà phát triển. Một nhà phát triển bất động sản có thể chọ phát triển một loại công trình như nhà ở, văn phòng thương mại, công nghiệp, bán lẻ, hoặc có thể chọn theo môi trường địa lý. Nền tảng giáo dục của nhà phát triển mới chỉ thực sự tồn tại cho đến những thập niên gần đây bởi lẽ nhiều nhà phát triển xuất thân từ những nghề như kiến trúc, tài chính, quy hoạch đô thị, kỹ sư hoặc thầu xây dựng. Nhiều công ty phát triển bđs cũng do gia đình sở hữu và điều hành.
(Biên dịch từ mục từ: Developer (land) của Wikipedia. Đ/c: http://en.wikipedia.org/wiki/Developer_%28land%29)

Z

Zoning Mục đích chủ yếu của zoning (tạm dịch: Luật phân khu quy hoạch) là tách biệt các loại sử dụng đất khác nhau, vốn thường không tương hợp (chẳng hạn sử dụng đất công nghiệp với đất ở). Trong thực tế zoning được sử dụng như một hệ thống cho phép ngăn cản những công trình mới xây làm ảnh hưởng xấu đến các khu dân cư hoặc khu vực kinh doanh đã có. Zoning được kiểm soát chủ yếu bởi chính quyền địa phương như các hạt (county- đơn vị hành chính của Mỹ, Anh) hoặc các chính quyền thành phố.
(Biên dịch từ mục từ Zoning của Wikipedia. Đ/c: http://en.wikipedia.org/wiki/Zoning)


Kevin Lynch- Good City Form- Hinh thuc hoan hao cua thanh pho